HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC

Chắc hẳn bạn đã từng nghe qua nguồn thực phẩm hay nguồn nước nhiễm kim loại nặng khi đưa vào cơ thể con người thì rất có hại đối với sức khỏe.

Bài viết hôm nay của T&T chúng mình sẽ làm rõ cho bạn những thông tin xoay quanh vấn đề kim loại nặng có trong nước.

Mời bạn cùng theo dõi nhé.

  • KIM LOẠI NẶNG LÀ GÌ?

Kim loại nặng là những kim loại có tính nhiễm bẩn cao và chứa nhiều độc tố độc hại bao gồm các loại như: Thủy ngân (Hg), Cadmium (Cd), Asen (As), Crom (Cr), Thallium (Tl), Kẽm (Kz), Niken (Ni), Đồng (Cu) và Chì (Pb). Khi ở dạng nguyên tố thông thường thì các kim loại này không độc hại và còn được ứng dụng trong công nghiệp, các thiết bị điện tử, máy móc, ngành nhuộm…Nhưng khi ở dạng ion với hàm lượng cao hoặc vượt mức cho phép thì kim loại nặng lại trở mối nguy hại và là kẻ thù số 1 với sức khỏe của con người.

  • TẠI SAO KIM LOẠI NẶNG CÓ TRONG NƯỚC?

Nước bị nhiễm kim loại xuất phát từ hai nguyên nhân chính:

+ Do nước thải từ các hoạt động sản xuất của con người, chưa được xử lý, hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu đã thải thẳng ra ngoài môi trường. Khi nguồn nước mặt bị ô nhiễm sẽ khiến các chất ô nhiễm thấm dần vào mạch nước ngầm, khiến nguồn nước bị nhiễm kim loại

+ Do các yếu tố tự nhiên, điều kiện thổ nhưỡng, chứa các kim loại trong lòng đất.

  • HẬU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC CÓ KIM LOẠI NẶNG

Một số kim loại nặng thường có trong nước và sự ảnh hưởng đối với cơ thể.

Tên Mức giới hạn tối đa cho phép (mg/l) Ảnh hưởng đối với cơ thể người
Chì (Pb) + 0,01

(theo QCVN 8-2:2011/BYT và QCVN 6-1:2010/BYT)

Nếu chì ở hàm lượng cao có thể gây sảy thai hoặc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Đặc biệt trẻ sơ sinh và trẻ em sẽ chịu tác động mạnh mẽ hơn khi tiếp xúc với chì, gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của các bé. Ngoài ra chì còn phá vỡ các chức năng của hệ thống thần kinh trung ương, dạ dày cũng như đường ruột.
Cadmium (Cd) + 0,003

(theo QCVN 8-2:2011/BYT và QCVN 6-1:2010/BYT)

Cadmium chính là kim loại nặng độc hại nhất kể cả khi ở nồng độ thấp trong thực phẩm. Cadmium thường được sử dụng cho ngành công nghiệp da và giấy hoặc ứng dụng trong sản xuất bột giấy và cao su. Loại này chỉ cần tiếp xúc với lượng rất nhỏ cũng có thể gây nên tổn thương gan và thận cho con người, nó còn gây loét da và ảnh hưởng đến hệ thần kinh.
Đồng (Cu) + 1 đối với nước Nước khoáng thiên nhiên

+ 2 đối với Nước uống đóng chai

(theo QCVN 6-1:2010/BYT)

Đồng thường được con người sử dụng trong sản xuất đồ dùng, dây điện, đường ống hoặc sản xuất đồng thau. Ở một hàm lượng ít đồng có lợi cho sức khỏe con người nhưng nếu ở nồng độ cao nó có thể gây độ hại nghiêm trọng, ảnh hưởng đến thận và tổn thương dạ dày gây nôn mửa, tiêu chảy hoặc mất sức cho con người.
Thủy ngân (Hg) + 0,006 đối với nước Nước khoáng thiên nhiên

+ 0,001 đối với Nước uống đóng chai

(theo QCVN 8-2:2011/BYT và QCVN 6-1:2010/BYT)

Đây chính là nguyên tố rất độc ở dạng hữu cơ có thể gây ảnh hưởng xấu đến sinh lý, thai nhi và gây co giật. Thủy ngân là kim loại nặng rất độc, nếu tiếp xúc với chúng có thể gây độc hại cho não, mù lòa, suy nhược tinh thần và tổn thương cho thận.
Crom (Cr) + 0,05

(theo QCVN 6-1:2010/BYT)

Crom III xảy ra một các tự nhiên và là chất dinh dưỡng thiết yếu, là hình thức chính của crom có trong thức ăn. Nó hỗ trợ bình thường các glucose, protein, và chất chuyển hóa. Một dạng khác là Crom VI  thường được sản xuất bằng quá trình công nghiệp và đôi khi xuất hiện trong nước uống. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy lượng crom VI cao có thể gây ra ung thư.
Niken (Ni) + 0,02 đối với nước Nước khoáng thiên nhiên

+ 0,07 đối với Nước uống đóng chai

(theo QCVN 6-1:2010/BYT)

Niken đóng vai trò trong quá trình tổng hợp hồng cầu nhưng nếu ở nồng độ cao có thể gây ra các tác hại như làm hỏng các tế bào sinh học. Nếu con người tiếp xúc với Niken trong thời gian dài có thể gây phá hủy tế bào, làm hỏng gan và tim. Ngoài ra Niken còn có thể làm giảm sự tăng trưởng tế bào, gây ung thư và khiến hệ thần kinh bị ảnh hưởng.
Asen – thạch tín (As) + 0,01

(theo QCVN 8-2:2011/BYT và QCVN 6-1:2010/BYT)

Nước nhiễm asen nếu dùng để ăn uống trong thời gian dài sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm độc asen với các triệu chứng như buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, suy giảm khả năng hoạt động của hệ thần kinh, v.v…, ngoài ra còn gây ra các bệnh lí nghiêm trọng trên da như da bị mất nước, da tối màu hơn hoặc phát ban, nổi mụn cóc. Người bị nhiễm asen nếu không được chữa trị kịp thời sẽ có khả năng rất cao mắc các bệnh ung thư da, phổi, thận, gan. Tỉ lệ mắc bệnh còn đặc biệt cao hơn trên trẻ nhỏ và người lớn tuổi.

 

* QCVN 8-2:2011/BYT LÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GIỚI HẠN Ô NHIỄM KIM LOẠI NẶNG TRONG THỰC PHẨM

* QCVN 6-1:2010/BYT LÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN VÀ NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI

  • BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC

Để xem xét nguồn nước nhà mình có bị nhiễm kim loại nặng hay không, bạn có thể đem mẫu nước đến các trung tâm phân tích nước như SGS, CASE, Eurofins hay những trung tâm gần khu vực bạn ở để phân tích các chỉ tiêu có trong nước và mức độ vượt ngưỡngnhư thế nào so với quy chuẩn quốc gia…

Khi trong kết quả phát hiện nguồn nước gia đình của bạn nhiễm kim loại nặng, bạn hãy tham khảo những giải pháp xử lí phù hợp với nguồn nước của gia đình. Cần xử lí nhanh và kịp thời để tránh những ảnh hưởng về sức khỏe về lâu dài khi sử dụng nguồn nước bị nhiễm kim loại nặng.

T&T mời bạn tham khảo một số phương pháp xử lí sau:

  1. Phương pháp kết tủa hóa học

Cơ chế của phương pháp này chính là việc bổ sung các hóa chất để làm kết tủa các ion kim loại hòa tan trong nước sau đó loại bỏ chúng bằng hình thức lắng cặn hoặc lọc.

Kết tủa hóa học được sử dụng rộng rãi nhất là kết tủa hydroxit. Đối với các ion kim loại nặng có thể dựa vào tính chất hydroxit của chúng không tan trong nước để sử dụng các dung dịch kiềm như NaOH, Ca(OH)2, nâng pH để thu được kết tủa dạng hydroxit.

Mn+ + nNaOH →  M(OH)n ↓ + nNa+

2Mn+ + nCa(OH)2 →  2M(OH)n ↓ + nCa2+

*M là ion kim loại nặng

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong các cột lọc của hệ lọc tổng đầu nguồn.

  1. Phương pháp hấp phụ

Sự hấp phụ hiện nay được công nhận là một phương pháp đạt  hiệu quả cao và tính kinh tế trong xử lý nước nhiễm kim loại nặng. Trong xử lý nước, hấp phụ là quá trình hút chất hòa tan lên bề mặt xốp. Vật liệu có khả năng hấp phụ kim loại nặng như : than hoạt tính, cát mangan, zeolit, laterit, đá ong, chất hấp phụ hữu cơ, chất hấp phụ sinh học,…

Cơ chế chung của hấp phụ là sự tương tác nhờ lúc hút tĩnh điện giữa ion kim loại nặng với  các tâm hấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ (hấp phụ vật lý) hay là sự liên kết thông qua phản ứng hóa học giữa ion kim loại nặng và các nhóm chức của tâm hấp phụ (hấp phụ hóa học)

Đây là phương pháp thường được sử dụng trong các cột lọc của hệ lọc tổng đầu nguồn.

  1. Phương pháp lọc màng

Hiện nay công nghệ lọc màng đã được ứng dụng rất phổ biến trong ngành xử lý nước với các loại màng khác nhau cho thấy rất nhiều hứa hẹn cho việc loại bỏ kim loại nặng vì hiệu quả cao, vận hành dễ dàng và tiết kiệm không gian. Các loại màng được sử dụng để loại bỏ kim loại khỏi nước là siêu lọc UF, công nghệ lọc nano NF, thẩm thấu ngược RO,… Sau đây là giới thiệu sơ bộ về một số loại màng lọc:

– Màng siêu lọc UF (Ultra Filtration) là màng siêu lọc sợi rỗng thẩm thấu với kích thước lỗ màng từ 0,1~0,001µm do vậy chủ yếu ngăn lại virus, vi khuẩn, bụi, hydroxit kim loại, chất keo, nhũ tương, chất rắn lơ lửng…

– Lọc nano NF: công nghệ lọc cho phép loại bỏ các vật thể có kích thước từ 0,001- 0,01 µm trở lên ra khỏi nước, ngoài ra vật liệu NF có thể phản ứng với các chất trên bề mặt, hấp phụ, hấp thụ các chất hóa học.

– Lọc thẩm thấu ngược RO: là công nghệ lọc cho phép loại bỏ các vật thể có kích thước từ 0,0005µm trở lên ra khỏi dung dịch. Áp suất làm việc từ 2-70 bar. Công nghệ RO loại bỏ đến hơn 99% các muối hòa tan, ion kim loại theo lý thuyết chỉ có phân tử nước có kích thước khoảng 0,0002µm có thể đi qua màng RO

Đây là phương pháp phổ biến nhất và được sử dụng trong cơ chế của các máy lọc nước gia đình.

Ngoài các phương pháp phổ biến trên, hiện nay còn có nhiều các phương pháp xử lý kim loại nặng khác tiên tiến và có chi phí cao dùng trong các hệ thống công nghiệp. Việc lựa chọn phương pháp nào hợp lý hoàn toàn phụ thuộc vào nồng độ kim loại nặng trong nước, thành phần nước, chi phí đầu tư và vận hành, sự tác động đến môi trường và điều kiện thực hiện.

  • TẠM KẾT

Với bài viết này, T&T hy vọng sẽ giúp ích được cho bạn trong việc phát hiện những ô nhiễm nguồn nước trong gia đình để tìm được biện pháp xử lí phù hợp.

Hoặc bạn cũng có thể liên hệ với T&T chúng mình theo số hotline 0868 276 069, đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn cao, nhiều năm kinh nghiệm trong nghề của chúng mình sẽ hỗ trợ và tư vấn giải pháp phù hợp với chi phí tiết kiệm nhất cho bạn.

Chúc bạn và gia đình luôn vui khỏe mỗi ngày.

 

Nguồn tham khảo: 

https://karofi.com/nhung-phuong-phap-xu-ly-nguon-nuoc-bi-nhiem-kim-loai-nang-hieu-qua-bv2755.html

https://activatedcarbon.vn/kim-loai-nang-la-gi-cach-loai-bo-kim-loai-nang-trong-nuoc.htm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *